Chủ Nhật, 27 tháng 1, 2013

Nhà chồng không cho tách hộ khẩu, phải làm sao?


Căn cứ điều 27 Luật Cư trú năm 2006 vấn đề tách sổ hộ khẩu được quy định như sau:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo như bạn trình bày, do bạn nhập hộ khẩu vào nhà chồng, nên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 điều 25 Luật cư trú. Vì vậy, để thực hiện được việc tách sổ hộ khẩu cần phải có sự đồng ý của chủ hộ. Tuy nhiên, bạn có thể đăng ký thường trú tại nơi cư trú mới, khi đó không cần sự đồng ý của gia đình chồng, bạn vẫn thực hiện được thủ tục này. Trong trường hợp này, bạn cần phải có chỗ ở hợp pháp mới. Về trình tự thủ tục đăng ký thường trú bạn có thể tham khảo điều 21 Luật Cư trú, như sau:

Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ Ba, 15 tháng 1, 2013

Tư vấn xin giấy phép an ninh trật tự


Quy trình tư vấn gồm có:

1. Công ty chúng tôi tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin giấy phép an ninh trật tự:


2. Tiến hành  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:


- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;


- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin giấy phép an ninh trật tự, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;


- Luật Đất Việt sẽ đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.


3. Tiến hành đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép an ninh trật tự như:


- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin cấp giấy phép an ninh trật tự cho khách hàng;


- Đại diện lên Tổng Cục Cảnh Sát để nộp Hồ sơ cho khách hàng;


- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Tổng Cục Cảnh Sát, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;


- Nhận giấy chứng nhận an ninh trật tự cho khách hàng tại cơ quan nhà nước;


- Bàn giao lại giấy chứng nhận an ninh trật tự cho khách hàng và tiến hành thanh lý hợp đồng dịch vụ.


4. Hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (mẫu ĐD1).    


- Bản sao (Có công chứng, hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định) "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh", hoặc "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động", hoặc "Giấy phép đầu tư" của cơ sở.    


- Bản khai lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có Bản khai nhân sự (Mẫu ĐD2B), bản sao Hộ chiếu, Phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (khi nộp bản sao phải xuất trình bản chính để kiểm tra).    


- Danh sách người làm trong cơ sở hoặc bộ phận ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của cơ sở (Mẫu ĐD3).    


- Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan).    


"Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy" (mẫu ĐD6) đối với ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, toà nhà cao từ 11 tầng trở lên dùng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc.

"Biên bản kiểm tra xác nhận điều kiện về phòng cháy chữa cháy" đối với những ngành, nghề còn lại.

Kinh doanh ngành In phải có giấy phép an ninh, trật tự



Hỏi: Trong giấy đăng ký kinh doanh của công ty tôi có kinh doanh ngành In nhưng được biết rằng kinh doanh ngành này phải có thêm giấy phép của Công an. Xin Báo cho biết thủ tục cấp giấy phép này như thế nào và cơ quan nào giải quyết? (Huỳnh Thị Ngân, TP Biên Hòa, Đồng Nai).





Trả lời: Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 72/2009/NĐ-CP ngày 3/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì những ngành, nghề sau phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm: Hoạt động in; Sản xuất con dấu; Sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ, sửa chữa súng săn; sản xuất pháo hoa; Cho thuê lưu trú; cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng; Hoạt động in; Dịch vụ cầm đồ; Kinh doanh karaoke; vũ trường; xoa bóp (massage, tẩm quất); Trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh casino; Dịch vụ đòi nợ.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

- Bản khai lý lịch của Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật khác (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản photocopy hộ chiếu, bản photocopy thẻ cư trú (xuất trình bản chính để kiểm tra).

Hồ sơ gồm một (01) bộ gửi tới Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể trường hợp của bạn là Công an tỉnh Đồng Nai. Thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự


Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (mẫu ĐD1).

2. Bản sao (Có công chứng, hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định) "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh", hoặc "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động", hoặc "Giấy phép đầu tư" của cơ sở.

3. Bản khai lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có Bản khai nhân sự (Mẫu ĐD2B), bản sao Hộ chiếu, Phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (khi nộp bản sao phải xuất trình bản chính để kiểm tra).

4. Danh sách người làm trong cơ sở hoặc bộ phận ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của cơ sở (Mẫu ĐD3).

5. Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan).

6. "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy" (mẫu ĐD6) đối với ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, toà nhà cao từ 11 tầng trở lên dùng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc.
"Biên bản kiểm tra xác nhận điều kiện về phòng cháy chữa cháy" đối với những ngành, nghề còn lại.

Xin giấy phép an ninh trật tự

Topcilaw nỗ lực không ngừng cho mục tiêu xây dựng hãng luật kinh doanh uy tín và chuyên sâu hàng đầu Việt Nam. Chúng tôi đã tư vấn xin giấy phép an ninh trật tự một cách nhanh chóng, cho hàng ngàn thương nhân kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Nội dung dịch vụ tư vấn xin giấy phép an ninh trật tự
1. Tư vấn miễn phí ban đầu

- Tư vấn các quy định của pháp luật đối với giấy phép an ninh trật tự;

- Tư vấn về điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an ninh trật tự;

- Tư vấn về thủ tục pháp lý cần chuẩn bị để xin giấy phép an ninh trật tự;

- Tư vấn về trình tự thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự;

- Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.

2. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự

- Soạn thảo toàn bộ hồ sơ xin giấy phép an ninh trật tự

- Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ và giao dịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự.

- Nhận kết quả và trả kết quả cho khách hàng.


3. Cam kết của Luật Phạm Duy

- Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian xin giấy phép an ninh trật tự;

- Thời gian ngắn nhất, chi phí hợp lý nhất;

- Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý kinh doanh;

- Cung cấp miễn phí các văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;

- Giảm giá 10% khi sử dụng dịch vụ lần sau.

Xác Nhận Đủ Điều Kiện An Ninh Trật Tự



Thực hiện theo Nghị định 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 4/5/2001 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định 08/CP; Nghị định 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 về quản lý dịch vụ bảo vệ.

THỦ TỤC GIẤY TỜ:

1. Hồ sơ gồm:


Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT;


Bản phô tô công chứng “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” hoặc “Giấy phép đầu tư” của cơ sở;


Bản khai lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ sở có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp. Nếu là người nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản khai hộ chiếu và phiếu nhập cảnh;


Danh sách người làm việc trong cơ sở;


Sơ đồ tổng thể khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.


Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy (nếu là bản cam kết thực hiện các điều kiện về ANTT thì không cần giấy chứng nhận mà chỉ cần có biên bản xác nhận đủ điều kiện về PCCC).

* Hồ sơ nộp tại phòng PC13 Công an tỉnh từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần. Riêng đối với hộ kinh doanh cá thể nộp tại Công an Huyện, thành phố, thị xã; Hộ cá thể kinh doanh lưu trú nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ:
Bản phôtô công chứng “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp;


Bản khai lý lịch người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ sở có dán ảnh và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú, bản sao bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền), bản sao quyết định nghỉ hưu, xuất ngũ hoặc quyết định nghỉ việc (nếu có), phiếu lý lịch tư pháp của những người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại khoản 1 Điều 11 NĐ52/CP.

3. Lệ phí:


Thu theo đúng Thông tư số 124/2003/TT-BTC ngày 18/12/2003 của Bộ tài chính. Lệ phí cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự”: 100.000đ/tổ chức kinh doanh và 50.000đ/cá nhân kinh doanh.


Thu theo đúng Thông tư số 78/2002/TT-BTC ngày 11/9/2002 của Bộ Tài chính. Lệ phí cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT” để hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ: 100.000đ/lần cấp/doanh nghiệp.


Không thu lệ phí khi ký cam kết thực hiện các quy định về an ninh trật tự để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân.

4. Thời gian trả kết quả:


Không quá 10 ngày làm việc (trừ các ngày lễ, thứ 7, chủ nhật).

GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN NINH TRẬT TỰ

Hồ sơ gồm :

- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Mẫu ĐD1 hoặc mẫu BV1 đối với ngành kinh doanh dịch vụ bảo vệ).

- Bản sao  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc  Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, “ Giấy phép đầu tư” của cơ sở (có công chứng, chứng thực hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định).

- Bản khai lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản sao hộ chiếu, phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (Nộp bản sao xuất trình bản chính).

- Danh sách người làm trong cơ sở.

- Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (Sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan...).

- “ Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy” đối với ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, toà nhà từ 11 tầng trở lên làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc.

- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần có Quy chế về tổ chức và hoạt động, phạm vi, quy mô kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

3. Thời gian giải quyết:

Sau 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan công an thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT biết.

II. Cam kết thực hiện điều kiện an ninh trật tự.

1. Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực sau phải nộp “Cam kết thực hiện quy định, điền kiện an ninh trật tự” tại Phòng PC13 – Công an tỉnh (thành phố):

+ Cho thuê lưu trú;

+ Hoạt động in;

+ Dịch vụ cầm đồ;

+ Kinh doanh Karaoke, vũ trường, xoa bóp (Massage).

Lưu ý: Doanh nghiệp làm các ngành nghề nói trên chỉ được hoạt động sau khi đã ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về ANTT với cơ quan công an.

2. Hồ sơ “Cam kết thực hiện quy định, điều kiện an ninh trật tự” gồm:

- Bản cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh trật tự (Mẫu ĐD4).

- Bản sao “ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” hoặc “ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động”, “ Giấy phép đầu tư” (có công chứng hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định).

- Bản khai lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự , bản sao hộ chiếu, phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (Nộp bản sao xuất trình bản chính).

- Danh sách người làm trong doanh nghiệp.

- Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan phải có cửa ra vào, lối thoát nạn..).

3. Thời gian giải quyết: Ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công ký xác nhận vào bản cam kết do doanh nghiệp gửi đến (mẫu ĐD4).Bản cam kết được lập thành 02 bản, cơ quan công an giữ 01 bản và doanh nghiệp giữ 01 bản.

Hội nghị triển khai công tác năm 2013 của Sở TN&MT Hải Phòng: Tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường

​Ngày 11/01/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) TP.Hải Phòng tổ chức “Hội nghị Tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2012 và triển khai công tác năm 2013 ngành Tài nguyên và Môi trường”.
Đến dự Hội nghị có ông Nguyễn Mạnh Hiển, Thứ trưởng Bộ TN&MT kiêm Tổng Cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai; ông  Lê Văn Hợp, Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng (Bộ TN&MT). Về phía TP.Hải Phòng có ông Đỗ Trung Thoại,  Phó Chủ tịch UBND thành phố cùng đại diện các Sở ngành liên quan.
Theo báo cáo của ông Bùi Quang Sản, Giám đốc Sở TN&MT TP.Hải Phòng, năm 2012 ngành TN&MT Hải Phòng tập trung tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.  Trong đó chú trọng khai thác phát huy thế mạnh đất bãi ven sông, ven biển, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Năm 2012, Sở TN&MT Hải Phòng cấp 360 Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức. Nâng tổng số Giấy đã cấp được đến năm 2012 lên 3.731 Giấy.  Cấp 13 Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo. Trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được 156 dự án. Lập bản đồ địa chính các công trình dự án trọng điểm, phục vụ cho việc giao đất, thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy Chứng nhận đất với 61 dự án, phê duyệt 81 hồ sơ trích do địa chính. Về bảo vệ môi trường, cơ bản hoàn thành 7/15 dự án, thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố với tổng số tiền 1.405 tỷ đồng (tăng 18% so với năm 2011), thực hiện quan trắc môi trường không khí, phân tích mẫu không khí.
Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, Thứ trưởng Bộ TN&MT Nguyễn Mạnh Hiển ghi nhận những nỗ lực của ngành TN&MT thành phố. Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển yêu cầu trong năm 2013 ngành TN&MT Hải Phòng căn cứ trên quy hoạch cụ thể mạng lưới quan trắc  môi trường của thành phố, tổ chức tốt các hoạt động bảo vệ môi trường, tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về đất đai. Đưa mô hình thí điểm Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất một cấp hoạt động  thí điểm tại quận Ngô Quyền và huyện Thủy Nguyên, để từ đó nhân rộng mô hình ra toàn thành phố.
Ghi nhận những nỗ lực, cố gắng của ngành TN&MT trong năm qua, lãnh đạo UBND TP.Hải Phòng đã trao Cờ, Bằng khen cho các cá nhân, tập thể lao động xuất sắc.

Các loại giấy phép môi trường



Giấy phép môi trường có thể hiểu là giấy do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân được quyền thực hiện một hoặc một số hoạt động bảo vệ môi trường nào đó, đến thời điển hiện nay.

Giấy phép môi trường có thể hiểu là giấy do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân được quyền thực hiện một hoặc một số hoạt động bảo vệ môi trường nào đó, đến thời điển hiện nay có một số loại giấy phép như sau:

Giấy phép khai thác nước dưới đất – Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nôi dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép được quy định tại điều 13 của Nghị định số 149/2004/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 về Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.

Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: do Cục Quản lý Tài nguyên nước thuộc Bộ tài nguyên và Môi trường (chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép do Bộ tài nguyên và Môi trường cấp) và Sở Tài nguyên và Môi trường (chụ trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp), nhằm mục đích quản lý việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi của các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh (giấy phép này quy định số lượng nước thải, chất lượng nước thải sau khi đã xử lý, nguồn nước tiếp nhận nước thải, vị trí xả thải vào nguồn nước).

Đây là một trong những giấy phép có lên quan đến hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi nghành nghề. Liên quan đến giây phép này còn có một số giấy phép hoặc đăng ký, cam kết….như sau:

Giấy phép nghiệm thu công trình xử lý nước, khí thải.

Giấy phép nghiệm thu môi trường tổng thể.

Sổ chủ nguồn thải ( sổ chủ nguồn thải là nhà quản lý môi trường nắm toàn bộ quy trình xử lý rác thải nguy hại của các đơn vị, doanh nghiệp.)

Cam kết bảo vệ môi trường (Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường.)

Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ ( nhằm mục đích ngăn chặn các hậu quả xấu về môi trường do sản xuất và dịch vụ gây ra.)

Đánh giá tác động môi trường ( là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế – xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh,quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.)

Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép môi trường

Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép môi trường trọn gói.
I. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG GỒM:
1. Đơn xin cấp giấy phép về môi trường
2. Bản kê khai hiện trạng về môi trường
3. Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các cơ sở phải thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường (đối với cơ sở phải lập bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường).
4. Giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cấp cho cơ sở.

II. TƯ VẤN THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI TOPICLAW :

Khách hàng tư vấn thủ tục xin Giấy phép môi trường tại Khoahoctritue.vn sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép môi trường:
Khoahoctritue.vn sẽ Tư vấn pháp lý cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép môi trường như: Tư vấn thủ tục xin Giấy phép môi trường, tư vấn hồ sơ chuẩn xin giấy phép môi trường….

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin giấy phép môi trường, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép môi trường như:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Khoahoctritue.vn sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở Tài nguyên và môi trường để nộp Hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở tài nguyên và môi trường, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy phép môi trường tại Sở Tài nguyên và môi trường.

Thủ tục xin giấy phép môi trường

1/ Thành phần hồ sơ bao gồm:
a. Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:
- Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;
- Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.
b. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:
- Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về hình thức và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;
- Một (01) bản thuyết minh về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được chứng thực bởi chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính.
*Thời hạn giải quyết:
    Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hồ sơ hoặc không chấp nhận hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường. Trường hợp không chấp nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

ĐƠn xin giấy phép bảo vệ môi trường

Tên cơ quan chủ quản                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày… …tháng……năm ….

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP VỀ MÔI TRƯỜNG

Kính gửi: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường
(Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

Tên cơ sở:
Tên chủ cơ sở:
Địa chỉ
Số Điện thoại:            Số Fax:
Đã được cấp giấy phép hoạt động sản xuất số … Ngày … tháng … năm…
Cơ quan cấp giấy phép:
Hồ sơ chuyển đến gồm:
1 – Đơn xin cấp giấy phép môi trường
2 – Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc ý kiến bằng văn bản về bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường (Bản sao có công chứng).
3 – Giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm (Bản sao có công chứng)
4 – Bản kê khai hiện trạng môi trường
Chúng tôi cam kết tuân thủ mọi quy định của pháp luật Việt nam về bảo vệ môi trường.
Chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp giấy phép môi trường cho cơ sở.

CHỦ CƠ SỞ
 (ký tên, đóng dấu)

Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép môi trường

Topiclaw chuyên cung cấp hồ sơ xin giấy phép môi trường, tư vấn Thủ tục xin giấy phép môi trường, đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy phép môi trường cho khách hàng, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn Thủ tục xin giấy phép môi trường của Topiclaw .







Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép môi trường trọn gói.




I. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG GỒM:

1. Đơn xin cấp giấy phép về môi trường

2. Bản kê khai hiện trạng về môi trường

3. Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các cơ sở phải thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường (đối với cơ sở phải lập bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường).

4. Giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cấp cho cơ sở.



II. TƯ VẤN THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI AZ VIỆT NAM :



Khách hàng tư vấn thủ tục xin Giấy phép môi trường tại AZ Việt Nam sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:



1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép môi trường:

AZ Việt Nam sẽ Tư vấn pháp lý cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép môi trường như: Tư vấn thủ tục xin Giấy phép môi trường, tư vấn hồ sơ chuẩn xin giấy phép môi trường....



2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin giấy phép môi trường, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;

- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.



3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép môi trường như:

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, AZ Việt Nam sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường cho khách hàng;

- Đại diện lên Sở Tài nguyên và môi trường để nộp Hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường cho khách hàng;

- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở tài nguyên và môi trường, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

- Nhận giấy phép môi trường tại Sở Tài nguyên và môi trường.



4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:

Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi khách hàng nhận được Giấy phép môi trường, tư vấn luật AZ Việt Nam vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như:

- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên.

- Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng.

Thứ Năm, 10 tháng 1, 2013

Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép Website trọn gói tại Hồ Chí Minh

Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép Website trọn gói tại Hồ Chí Minh Cty chuyên tư vấn thủ tục xin Giấy phép Website, cung cấp hồ sơ xin Giấy phép Website, đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp Giấy phép Website cho khách hàng, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về giá cả và chất lượng khi đến với dịch vụ tư vấn thủ tục xin Giấy phép Website của Cty Nhơn Mỹ.
Dịch vụ tư vấn và thủ tục xin giấy phép Website trọn gói tại Cty Nhơn Mỹ
I. HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP WEBSITE GỒM:
  • Đơn xin cấp phép thành lập website.
  • Đề án về việc thành lập website.
  • Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm.
  • Bản sao giấy phép ĐKKD của đơn vị đứng tên xin phép.
  • Bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính của website.
  • Giấy chứng nhận tên miền.
  • Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc sở VH-TT của các địa phương đối với các doanh nghiệp được sở KH-ĐT tại các tỉnh, TP cấp đăng ký.
II. TƯ VẤN THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP WEBSITE TẠI Cty Nhơn Mỹ:
Khách hàng tư vấn thủ tục xin Giấy phép Website tại Cty Nhơn Mỹ sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép Website:
  Cty Nhơn Mỹ sẽ Tư vấn pháp lý cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép Website như:
- Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên miền, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
- Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết.
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của website...
2. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép Website như:
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, tư vấn luật Cty Nhơn Mỹ sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin Giấy phép Website cho khách hàng;
- Đại diện lên Bộ Thông tin và Truyền thông để nộp Hồ sơ xin cấp Giấy phép Website cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Bộ Thông tin và Truyền thông, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận Giấy phép Website tại Bộ Thông tin và Truyền thông cho khách hàng.
3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi khách hàng nhận được Giấy phép Website, Cty Nhơn Mỹ vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như:

Xin giấy phép ICP website

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP ICP CHO WEBSITE

1. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GỒM:
- Bản xác nhận đăng ký tên miền(03 bản sao y công chứng)
- Giấy phép kinh doanh (03 bản sao y công chứng)
- Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm chính về nội dung thông tin và các thành viên phụ trách việc cung cấp thông tin và có chứng nhận của cơ quan chủ quản; có dán ảnh, giáp lai ảnh và có xác nhận của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (03 bản)
- Bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính(03 bản)

2. THÔNG TIN CUNG CẤP GỒM:
- Mục đích thiết lập trang tin của Quý công ty
- Loại hình thông tin cung cấp
- Phạm vi cung cấp thông tin
- Nội dung trang tin
- Các chuyên mục chính và chi tiết của trang tin
- Nguồn tin
- Đối tượng phục vụ của trang tin
- Tần số cập nhật thông tin
- Nhân sự làm trang tin: Phải có người đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, có danh sách những người chịu trách nhiệm biên tập website, cung cấp đầy đủ thông tin về hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại, địa chỉ liên lạc…
- Tên miền trên Internet hợp lệ
- Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet

3.DỊCH VỤ HỖ TRỢ
3.1 Tư vấn:
- Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến Thủ tục Xin cấp giấy phép ICP.
- Tư vấn điều kiện thiết lập trang tin
- Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Xin cấp phép
- Tư vấn phương pháp viết nội dung Bản đề án để được chấp nhận.
3.2 Hồ sơ:
- Soạn thảo hồ sơ Xin cấp giấy phép Đăng ký giấy phép ICP
- Đơn xin cấp Giấy phép thiết lập trang tin điện tử
- Đề án thiết lập trang tin
- Tiến hành hoàn thiện tờ khai, thủ tục liên quan
3.3 Thủ tục:
- Đại diện cho quý vị tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành các thủ tục liên quan
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nhận kết quả là Giấy chứng nhận xin cấp Giấy phép thiết lập trang tin điện tử
- Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có)

4. THỜI GIAN:
30 ngày kể từ khi quý vị cung cấp đầy đủ thông tin cho chúng tôi

Tư vấn xin giấy phép an ninh trật tự


Quy trình tư vấn gồm có:

1. Công ty chúng tôi tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin giấy phép an ninh trật tự:


2. Tiến hành  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:


- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;


- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin giấy phép an ninh trật tự, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;


- Luật Đất Việt sẽ đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.


3. Tiến hành đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép an ninh trật tự như:


- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin cấp giấy phép an ninh trật tự cho khách hàng;


- Đại diện lên Tổng Cục Cảnh Sát để nộp Hồ sơ cho khách hàng;


- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Tổng Cục Cảnh Sát, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;


- Nhận giấy chứng nhận an ninh trật tự cho khách hàng tại cơ quan nhà nước;


- Bàn giao lại giấy chứng nhận an ninh trật tự cho khách hàng và tiến hành thanh lý hợp đồng dịch vụ.


4. Hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (mẫu ĐD1).    


- Bản sao (Có công chứng, hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định) "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh", hoặc "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động", hoặc "Giấy phép đầu tư" của cơ sở.    


- Bản khai lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có Bản khai nhân sự (Mẫu ĐD2B), bản sao Hộ chiếu, Phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (khi nộp bản sao phải xuất trình bản chính để kiểm tra).    


- Danh sách người làm trong cơ sở hoặc bộ phận ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của cơ sở (Mẫu ĐD3).    


- Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan).    


"Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy" (mẫu ĐD6) đối với ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, toà nhà cao từ 11 tầng trở lên dùng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc.

"Biên bản kiểm tra xác nhận điều kiện về phòng cháy chữa cháy" đối với những ngành, nghề còn lại.

Kinh doanh ngành In phải có giấy phép an ninh, trật tự


Trong giấy đăng ký kinh doanh của công ty tôi có kinh doanh ngành In nhưng được biết rằng kinh doanh ngành này phải có thêm giấy phép của Công an. Xin Báo cho biết thủ tục cấp giấy phép này như thế nào và cơ quan nào giải quyết? (Huỳnh Thị Ngân, TP Biên Hòa, Đồng Nai).





Trả lời: Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 72/2009/NĐ-CP ngày 3/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì những ngành, nghề sau phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm: Hoạt động in; Sản xuất con dấu; Sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ, sửa chữa súng săn; sản xuất pháo hoa; Cho thuê lưu trú; cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng; Hoạt động in; Dịch vụ cầm đồ; Kinh doanh karaoke; vũ trường; xoa bóp (massage, tẩm quất); Trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh casino; Dịch vụ đòi nợ.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

- Bản khai lý lịch của Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật khác (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản photocopy hộ chiếu, bản photocopy thẻ cư trú (xuất trình bản chính để kiểm tra).

Hồ sơ gồm một (01) bộ gửi tới Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể trường hợp của bạn là Công an tỉnh Đồng Nai. Thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Xin giấy phép an ninh trật tự



Topiclaw nỗ lực không ngừng cho mục tiêu xây dựng hãng luật kinh doanh uy tín và chuyên sâu hàng đầu Việt Nam. Chúng tôi đã tư vấn xin giấy phép an ninh trật tự một cách nhanh chóng, cho hàng ngàn thương nhân kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Nội dung dịch vụ tư vấn xin giấy phép an ninh trật tự
1. Tư vấn miễn phí ban đầu

- Tư vấn các quy định của pháp luật đối với giấy phép an ninh trật tự;

- Tư vấn về điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an ninh trật tự;

- Tư vấn về thủ tục pháp lý cần chuẩn bị để xin giấy phép an ninh trật tự;

- Tư vấn về trình tự thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự;

- Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.

2. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự

- Soạn thảo toàn bộ hồ sơ xin giấy phép an ninh trật tự

- Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ và giao dịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự.

- Nhận kết quả và trả kết quả cho khách hàng.


3. Cam kết của Luật Phạm Duy

- Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian xin giấy phép an ninh trật tự;

- Thời gian ngắn nhất, chi phí hợp lý nhất;

- Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý kinh doanh;

- Cung cấp miễn phí các văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;

- Giảm giá 10% khi sử dụng dịch vụ lần sau.

GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN NINH TRẬT TỰ



Hồ sơ gồm :


- Đơn đề nghị cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT” để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Mẫu ĐD1 hoặc mẫu BV1 đối với ngành kinh doanh dịch vụ bảo vệ).


- Bản sao “ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” hoặc “ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động”, “ Giấy phép đầu tư” của cơ sở (có công chứng, chứng thực hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định).


- Bản khai lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản sao hộ chiếu, phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (Nộp bản sao xuất trình bản chính).


- Danh sách người làm trong cơ sở.


- Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (Sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan...).


- “ Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy” đối với ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, toà nhà từ 11 tầng trở lên làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc.


- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần có Quy chế về tổ chức và hoạt động, phạm vi, quy mô kinh doanh dịch vụ bảo vệ.


3. Thời gian giải quyết:


Sau 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan công an thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT biết.


II. Cam kết thực hiện điều kiện an ninh trật tự.


1. Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực sau phải nộp “Cam kết thực hiện quy định, điền kiện an ninh trật tự” tại Phòng PC13 – Công an tỉnh (thành phố):


+ Cho thuê lưu trú;


+ Hoạt động in;


+ Dịch vụ cầm đồ;


+ Kinh doanh Karaoke, vũ trường, xoa bóp (Massage).


Lưu ý: Doanh nghiệp làm các ngành nghề nói trên chỉ được hoạt động sau khi đã ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về ANTT với cơ quan công an.


2. Hồ sơ “Cam kết thực hiện quy định, điều kiện an ninh trật tự” gồm:


- Bản cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh trật tự (Mẫu ĐD4).


- Bản sao “ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” hoặc “ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động”, “ Giấy phép đầu tư” (có công chứng hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định).


- Bản khai lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự , bản sao hộ chiếu, phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (Nộp bản sao xuất trình bản chính).


- Danh sách người làm trong doanh nghiệp.


- Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan phải có cửa ra vào, lối thoát nạn..).


3. Thời gian giải quyết:

Ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công ký xác nhận vào bản cam kết do doanh nghiệp gửi đến (mẫu ĐD4).Bản cam kết được lập thành 02 bản, cơ quan công an giữ 01 bản và doanh nghiệp giữ 01 bản

"Không cấp phép trông giữ xe trong sân toà nhà"

Cơ quan chức năng, người dân đã có phản hòi tích cực sau khi báo chí phản ánh việc "lộn xộn" trong chủ trương cấp giấy phép trông ô tô ở sân công cộng của các tòa nhà thuộc KĐT Nam Trung Yên.
 

Không cấp giấy phép trông giữ xe ô tô

Sau khi báo đăng loạt bài, cư dân Khu đô thị Nam Trung Yên đã có những phản ứng tích cực đầu tiên, đó là cung cấp cho cơ quan quản lý và cơ quan báo chí những thông tin tiếp theo về tình trạng "vận động hành lang" cho sự thay đổi quản lý cũng như trông giữ xe ô tô.

Tại một số tòa nhà, hộ dân, các tổ trưởng, tổ phó, bí thư chi bộ đã không bị người lạ mặt đến quấy nhiễu, vận động "hợp tác" nữa. Chính quyền phường cũng không gọi lên họp hay đưa thông báo mới về chủ trương cho phép doanh nghiệp nào đó vào trông giữ ô tô, quản lý, khai thác tòa nhà.

Theo bà Nguyễn Thị Yến (tổ 60, nhà B11B) và bà Phạm Thị Nụ (tổ trưởng tổ 48), nhà B3D thì "tạm thời, từ khi báo lên tiếng đến nay, các hộ dân được bình yên".



Các tổ trưởng của tòa nhà trong Khu đô thị cũng cho biết: Cùng với việc gửi đơn kiến nghị lên báo các hộ dân gửi đơn đến lãnh đạo TP.Hà Nội, các sở, ban ngành đề nghị giúp đỡ.

Sau khi báo đăng loạt bài, Sở Giao thông vận tải TP.Hà Nội đã trực tiếp thông báo với cư dân khu đô thị là sẽ không cấp giấy phép trông giữ ô tô vào diện tích công cộng, sân chơi của khu đô thị.

Theo bà Trần Thị Hòa, tổ trưởng (tổ 61, nhà B11D) thì "đây là động thái tích cực duy nhất, đầu tiên của chính quyền TP.Hà Nội thể hiện sự quan tâm đến kiến nghị chính đáng của người dân. Song, như thế là chưa đủ. Chúng tôi kiến nghị ba việc, mới giải quyết một việc".

Im lặng để chờ... cơ hội?


Trong thông báo thay đổi chủ quản lý Khu đô thị Nam Trung Yên của lãnh đạo TP.Hà Nội có ghi rõ: Giao cho sở Xây dựng cùng với Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội sớm hoàn thành đề án để tiếp nhận công việc.

Chúng tôi nhiều lần liên lạc để được làm việc với Sở Xây dựng, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội nhưng đều nhận được sự im lặng, sự từ chối rất khéo từ điện thoại, từ người bảo vệ 2 cơ quan này rằng lãnh đạo đi họp... Các hộ dân gửi đơn kiến nghị cả tháng nay rồi nhưng UBND TP. Hà Nội vẫn chưa có phản hồi về vụ việc này.

Ông Nguyễn Văn Oanh, đại diện hộ dân ở nhà B3D cho biết: "Chúng tôi lên phường, quận hỏi xem thành phố có trả lời gửi về chưa nhưng đều chưa thấy trả lời gì hết. Chúng tôi muốn thành phố trả lời rõ ràng để biết số phận của mình sẽ do cơ quan nào quản lý để còn kiến nghị tiếp hay không".

Hiện tại, các hộ dân sống trong hoang mang, vì nếu sự thay đổi chủ quản lý diễn ra, sẽ có nhiều xáo trộn trong đời sống ảnh hưởng đến cuộc sống đang dần ổn định của cuộc sống người dân trong gần 10 năm qua.

Ông Oanh khẳng định: "Thay đổi chủ quản lý sẽ dẫn tới nhiều bất cập, bởi đơn vị quản lý mới không có chuyên môn, không biết nhiệm vụ phải làm...".

Trao đổi với đơn vị đang quản lý khu đô thị Nam Trung Yên, chúng tôi được biết: Ngoài thông báo về chủ trương cho phép Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội hoàn thiện đề án, tiếp nhận quản lý nhà ở khu đô thị ra, Chúng tôi chưa nhận thêm được bất kỳ quyết định gì của thành phố liên quan đến việc chuyển giao.

Hiện, chúng tôi vẫn đang thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ do thành phố giao cho là quản lý Khu đô thị Nam Trung Yên và những khu đô thị khác...

Qua tìm hiểu của PV thì lãnh đạo TP.Hà Nội cũng như một số cơ quan giúp việc im lặng, chưa trả lời báo chí và người dân khu đô thị là có lý do. Còn lý do cụ thể như thế nào, chỉ có chính người trong cuộc mới tiết lộ được. Hy vọng, chính quyền thành phố sẽ có những quyết định đúng trong thời gian gần nhất.

Đất quy hoạch “treo” được cấp phép xây dựng

Xây nhà trong dự án đã có quy hoạch 1/500 phải xin giấy phép xây dựng; khu quy hoạch “treo” được cấp giấy phép xây dựng chính thức... là những nội dung trong nghị định 64 về cấp phép xây dựng (CPXD) và có hiệu lực vào ngày 20-10.

Theo nghị định trên, việc CPXD công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch 1/500), quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị. Đối với những khu vực hoặc tuyến đường trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết thì việc CPXD phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị.

Xây nhà trong dự án phải xin giấy phép xây dựng

Một chuyên viên Sở Xây dựng TP.HCM cho rằng với những điều kiện như trên thì việc áp dụng nghị định 64 sẽ có những thay đổi lớn trong việc CPXD trên địa bàn TP so với những quy định hiện hành. Cụ thể đối với nhà ở riêng lẻ trong những dự án đã có quy hoạch 1/500 trước nay được miễn giấy phép xây dựng (chủ nhà chỉ xây dựng theo mẫu nhà chung của toàn dự án) thì sắp tới phải có giấy phép mới được xây dựng. Như vậy hàng ngàn lô đất trong các dự án nhà ở liên kế phải xin giấy phép xây dựng.

Hiện nay, TP chưa có kinh phí để lập quy hoạch 1/500 đại trà trong đô thị nên hầu hết các quy hoạch chi tiết 1/500 ở TP.HCM đều do chủ đầu tư lập khi làm dự án cụ thể. Khi dự án không thực hiện được, Nhà nước thu hồi thì cơ quan có thẩm quyền cũng hủy bỏ quy hoạch chi tiết 1/500 này. Các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị trên địa bàn TP cũng chỉ ở giai đoạn nghiên cứu chứ chưa được phê duyệt. Vì vậy ngoài các dự án đã được lập quy hoạch trên, phần diện tích đất còn lại không được CPXD.
khu dân cư Ấp Doi, P.15, Q.Gò Vấp, TP.HCM bị bỏ quên gần 20 năm vì quy hoạch “treo”

Cởi trói cho nhà, đất trong quy hoạch “treo”

Theo nghị định 64, giấy phép xây dựng tạm chỉ được cấp cho những trường hợp đất ở nằm trong khu vực có quy hoạch chi tiết xây dựng (1/500) nhưng chưa có quyết định thu hồi đất. Tại TP.HCM hiện nay, việc CPXD tạm chỉ được thực hiện trong khu vực đã có quy hoạch 1/2.000 nhưng chưa có quyết định thu hồi đất. Nhiều người dân trong các khu quy hoạch “treo” này rất bức xúc bởi theo quy định, những căn nhà xây dựng tạm phải cam kết không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Một thành viên ban soạn thảo nghị định cho rằng nội dung trên của nghị định đã tháo gỡ được bức xúc của dân. Ông phân tích: theo nghị định, nhà, đất trong những khu vực chưa có quy hoạch 1/500 sẽ không thuộc trường hợp được CPXD tạm mà được CPXD chính thức.

Để được CPXD chính thức phải dựa vào quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị. Tuy nhiên do TP hiện chưa có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị nên UBND TP đã kiến nghị Bộ Xây dựng cho phép áp dụng quyết định 135 và quyết định 45 của UBND TP về kiến trúc nhà liên kế trong đô thị hiện hữu để CPXD.

“Nếu Bộ Xây dựng đồng ý thì những trường hợp thuộc diện CPXD tạm hiện nay tại TP sẽ được CPXD chính thức và chủ nhà sẽ được cấp giấy chủ quyền và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất” - vị chuyên gia trên khẳng định.

Ngoài ra theo nghị định, nhà, đất nằm trong quy hoạch lộ giới các tuyến đường, tuyến hẻm hiện hữu mở rộng không thuộc trường hợp được CPXD tạm mà chỉ được sử dụng theo hiện trạng. Hiện nay, tại TP.HCM có rất nhiều tuyến đường, hẻm có quy hoạch mở rộng đã 10 năm, thậm chí 20 năm nhưng chưa được mở. Số lượng nhà, đất của người dân nằm trong quy hoạch lộ giới, hẻm rất lớn và phần lớn đã xuống cấp, có nguy cơ sụp đổ. Ở nhiều tuyến đường, người dân có nhà trong lộ giới phải vá víu, che chắn bằng các loại vật liệu xây dựng tạm rất nhếch nhác, gây mất mỹ quan ở mặt tiền đường.

UBND TP cũng kiến nghị Chính phủ và Bộ Xây dựng cho phép nhà trong lộ giới được xây dựng lại tối đa ba tầng, tùy theo tuyến đường.

Những bất cập trong cấp phép xây dựng

Có một số ý kiến cho rằng, Nghị định 64 của Chính phủ bên cạnh việc tạo lối thoát cho các hộ dân đang nằm trong diện "quy hoạch treo" nhưng bên cạnh đó cũng vô tình làm khó cho chính quyền trong việc cấp phép xây dựng nếu thực hiện đúng theo yêu cầu của Nghị định này.

Trao đổi với PV, ông KTS. Đào Ngọc Nghiêm, nguyên giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội đưa ra nhiều dẫn chứng chứng minh Nghị định 64/2012 sẽ gây khó cho cả chủ đầu tư lẫn cơ quan cấp phép xây dựng.

Lý do ông Nghiêm đưa ra nhận định đó là trong Nghị định có đề cập đến nội dung hồ sơ xin cấp phép xây dựng phải có thêm bản vẽ kết cấu chịu lực của công trình, điều này sẽ làm khó cho cả hai bên. Bởi lẽ, bản vẽ kết cấu thể hiện tính bền vững của công trình. Công việc này do chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện, không liên quan đến việc cấp phép xây dựng. "Mặt khác, bản vẽ này mang tính kỹ thuật nên sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện nó. Đã mất thời gian thực hiện thì chắc chắn tiến độ cấp phép xây dựng sẽ bị chậm lại, gây ảnh hưởng đến quá trình xây dựng, gây khó khăn cho người dân", ông Nghiêm phân tích. Chính vì điều đó cho nên việc cơ quan cấp phép yêu cầu doanh nghiệp, người dân chỉnh sửa lại bản vẽ kết cấu chịu lực công trình là điều không tránh khỏi. Nếu điều này xảy ra chắc chắn người dân sẽ mất nhiều tiền thực hiện bản vẽ đó. Ngoài ra chưa kể đến các khoản chi phí cho những lần sửa đổi sau.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng

Cũng theo KTS. Đào Ngọc Nghiêm, điều lo ngại lớn nhất là trên thực tế, hầu như cán bộ thụ lý hồ sơ xin cấp phép xây dựng không đủ chuyên môn để thẩm định những bản vẽ kết cấu chịu lực của công trình. Do đó, sẽ nảy sinh một số bất cập.

Nghị định 64/2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2012. Tuy nhiên, để Nghị định này thực hiện được thì còn cần phải có những thông tư hướng dẫn cụ thể. Ông Đào Ngọc Nghiêm cho rằng, cần nhanh chóng ban hành thông tư hướng dẫn để cơ quan chức năng và người dân thuận lợi hơn trong việc thực hiện. "Trong bối cảnh hiện tại nên kéo dài thời gian thi hành Nghị định, đồng thời tạo điều kiện cho các địa phương có những quy định phù hợp với tình hình địa phương đó. Nếu không, một Nghị định tưởng chừng rất phù hợp lại trở thành khó thực hiện và thực hiện không mấy hiệu quả", ông Nghiêm nêu ý kiến.

Xin cấp giấy phép xây dựng



Công ty luật Topiclaw chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn xin Giấy phép xây dựng cho khách hàng với thủ tục nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.

Dịch vụ xin cấp Giấy phép xây dựng của Topiclaw gồm:

- Kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ của khách hàng;

- Đại diện khách hàng công chứng các giấy tờ có liên quan;

- Đại diện nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng;

- Đại diện theo dõi hồ sơ đã nộp;

- Nhận Giấy phép xây dựng cho khách hàng.

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG GỒM:

1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu).

2. Bản sao có công chứng của một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản vẽ thiết kế vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình mặt bằng, móng của công trình, sơ đồ và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng mặt đứng công trình có không gian liền kề (Đối với nhà ở sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
Công ty luật Hoàn Nhất chuyên  cung cấp dịch vụ tư vấn xin Giấy phép xây dựng cho khách hàng với thủ tục nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.
Dịch vụ xin cấp Giấy phép xây dựng của Luật Hoàn Nhất gồm:
- Kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ của khách hàng;
- Đại diện khách hàng công chứng các giấy tờ có liên quan;
- Đại diện nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ đã nộp;
- Nhận Giấy phép xây dựng cho khách hàng.
HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG GỒM:
1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu).
2. Bản sao có công chứng của một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bản vẽ thiết kế vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình mặt bằng, móng của công trình, sơ đồ và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng mặt đứng công trình có không gian liền kề (Đối với nhà ở sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).

Cấp giấy phép xây dựng tạm: Không quá 3 tầng, cao dưới 12m

Trước đó, UBND TP nhận được công văn của Sở Xây dựng kiến nghị giải quyết những vướng mắc liên quan đến việc áp dụng Nghị định số 64/2012/NĐ-CP- ngày 4.9.2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

Một trong những vướng mắc mà Sở Xây dựng cho rằng Nghị định số 64/2012/NĐ-CP chưa phù hợp với quy định của TP, đó là những trường hợp không được cấp phép xây dựng. Cụ thể, nghị định nói trên không quy định trường hợp mặt bằng khu đất còn lại sau GPMB để thực hiện quy hoạch có diện tích nhỏ hơn 15m2; chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 3m thì không được cấp GPXD.

Việc này dẫn tới tình trạng xây dựng nhà mỏng, nhà méo trên các tuyến phố sau GPMB, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị và không phù hợp với quy định tại điều 3, Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg- ngày 28.2.2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Sở Xây dựng kiến nghị UBND TP giao Sở Quy hoạch- Kiến trúc khẩn trương hoàn thiện quy hoạch chi tiết 1/500; lập đồ án thiết kế đô thị trình UBND TP phê duyệt làm cơ sở cho việc cấp GPXD phù hợp với quy định pháp luật.
Đồng thời, giao Sở Xây dựng chủ trì nghiên cứu quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trên các tuyến phố chính trong khi chưa phê duyệt được thiết kế đô thị. Về GPXD tạm, Sở Xây dựng kiến nghị áp dụng theo quy định trước đây với quy mô không quá 3 tầng, chiều cao không quá 12m, không xây dựng tầng hầm.

Về điều chỉnh GPXD, áp dụng theo quy định tại điều 23- quy định cấp phép xây dựng và quản lý công trình theo giấy phép trên địa bàn TP.Hà Nội ban hành theo Quyết định số 04/QĐ-UBND- ngày 20.1.2010 của UBND TP.Hà Nội.

Ngoài ra, Sở Xây dựng cũng kiến nghị UBND TP giao cho sở này nghiên cứu văn bản trình UBND TP thay thế Quvết định 04/2010/QĐ-UBND cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ về cấp GPXD. Trong đó, quy định chung về thẩm quyền và giao Sở Xây dựng ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện việc cấp GPXD trên địa bàn TP.Hà Nội.

Để giải quyết những vướng mắc, Phó Chủ tịch UBND TP.Hà Nội Nguyễn Văn Khôi yêu cầu GĐ Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và một số địa phương, sở, ngành liên quan khẩn trương tổ chức tổng kết tình hình thực hiện Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND của UBND TP (ban hành quy định về cấp GPXD và quản lý công trình theo giấy phép).

Trong đó, đặc biệt lưu ý xác định, làm rõ nguyên nhân để thống nhất giải pháp khắc phục đối với những vướng mắc, bất cập, thiếu sót của quy phạm pháp luật hiện hành của TP (như: Thẩm quyền, trình tự cấp phép trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu di tích lịch sử văn hoá; vấn đề cung cấp thông tin quy hoạch, trích lục bản đồ, GPXD tạm...).

Đồng thời, căn cứ thẩm quyền đã được pháp luật quy định và trách nhiệm của UBND TP được quy định tại điều 26 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, dự thảo văn bản thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND và triển khai thực hiện Nghị định số 64/2012/NĐ-CP; tổ chức lấy ý kiến của các bộ, ngành chức năng (đối với những nội dung phù hợp thực tiễn của Hà Nội); tổng hợp, báo cáo UBND TP theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thành trước tháng 12.2012.

Chính phủ ‘siết’ việc cấp giấy phép xây dựng

TPO - Theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng vừa được Chính phủ ban hành, giấy phép xây dựng bao gồm ba loại: xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo và di dời công trình.

Đối với công trình cấp 1, cấp đặc biệt, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị để được xem xét cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn.
Đối với công trình không theo tuyến, chỉ được cấp giấy phép xây dựng tối đa hai giai đoạn, bao gồm giai đoạn xây dựng phần móng và tầng hầm (nếu có) và giai đoạn xây dựng phần thân của công trình.
Đối với dự án gồm nhiều công trình, chủ đầu tư có thể đề nghị để được xem xét cấp giấy phép xây dựng cho một hoặc tất cả các công trình thuộc dự án.
Nghị định nêu rõ, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ một số trường hợp như xây dựng công trình bí mật Nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt...
Các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện: phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp phép xây dựng phải tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa chấy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử-văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2, dưới ba tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung quy định nêu trên, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ để được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều kiện riêng.
Cụ thể, đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị, phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp 1 trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hay đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, phải phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được Ủy ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt. Đối với công trình ở khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn được duyệt, phải phù hợp với quy định của Ủy ban Nhân dân cấp huyện về quản lý trật tự xây dựng.
Nghị định cũng quy định cụ thể ba trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng như giấy phép xây dựng được cấp không đúng theo quy định hiện hành; sau sáu tháng kể từ ngày được gia hạn giấy phép xây dựng mà chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng công trình; quá thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm, đối với trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp mà chủ đầu tư vẫn chưa khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp thu hồi giấy phép xây dựng nêu trên, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp phép thì cơ quan cấp phép hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyết định công bố hủy giấy phép xây dựng, đồng thời thông báo với Ủy ban Nhân dân cấp xã và đăng trên mạng thông tin của Sở Xây dựng.

Hà Nội: Có huyện không cấp được giấy phép xây dựng nào

Theo Phó Giám đốc Sở Xây dựng Nguyễn Quốc Tuấn, số lượng giấy phép xây dựng được cấp năm 2012 giảm so với cùng kỳ năm 2011. Nhưng nhiều quận, huyện thuộc Hà Nội (cũ) vẫn có số lượng GPXD và tỷ lệ công trình xây dựng có phép cao (trên 90%).

Tại buổi tổng kết công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn TP Hà Nội ngày 18/12, lãnh đạo Sở Xây dựng Hà Nội cho biết, số lượng giấy phép xây dựng (GPXD) được cấp năm 2012 giảm so với cùng kỳ năm 2011. Thậm chí, có những địa bàn không cấp được GPXD nào như huyện Quốc Oai và huyện Mỹ Đức.

Hà Nội vẫn tồn tại nhiều căn nhà siêu mỏng, siêu méo. Ảnh: Chí Cường


Thiếu cán bộ, vướng quy hoạch

Theo Phó Giám đốc Sở Xây dựng Nguyễn Quốc Tuấn, số lượng GPXD được cấp năm 2012 giảm so với cùng kỳ năm 2011. Nhưng nhiều quận, huyện thuộc Hà Nội (cũ) vẫn có số lượng GPXD và tỷ lệ công trình xây dựng có phép cao (trên 90%).

Tuy nhiên cũng có những địa bàn số GPXD được cấp ít như Ba Vì (1 GPXD), Thanh Oai (4 GPXD), Đan Phượng (9 GPXD). Cá biệt có một số địa bàn không cấp được GPXD nào như 2 huyện Quốc Oai và Mỹ Đức. Tính trên toàn thành phố, trong năm 2012 đã cấp được hơn 8.500 GPXD với tổng diện tích sàn hơn 2,6 triệu m2.

Một số nguyên nhân được lãnh đạo Sở Xây dựng chỉ ra là các địa phương mới hợp nhất, địa bàn rộng, cán bộ làm công tác cấp giấy phép còn thiếu cả số lượng và nghiệp vụ, cần đào tạo và bổ sung trong thời gian tới, đặc biệt cán bộ chuyên ngành tại các xã, thị trấn còn chưa có.

Hơn thế, hầu hết các địa bàn đang áp dụng quy hoạch cũ chủ yếu tỷ lệ 1/5000, 1/2000 đã được phê duyệt từ lâu nên chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế xây dựng về hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình. Tại các huyện mới hợp nhất còn thiếu quy hoạch chi tiết, thậm chí cả quy hoạch chung cũng chưa được phê duyệt. Do đó, căn cứ để cấp giấy phép xây dựng không đầy đủ. Một số trường hợp trước đây là nhà 4, 5 tầng, nay muốn cải tạo hoặc xây mới, tuy nhiên bị vướng vào quy hoạch treo nên để cấp mới chỉ cấp tạm được 3 tầng…

Kỷ luật hơn 100 cán bộ

Cũng tại buổi tổng kết, lãnh đạo Sở Xây dựng Hà Nội cho biết đã có hàng trăm cán bộ, công chức bị xử lý liên quan đến buông lỏng quản lý để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng. Cụ thể, Sở Xây dựng và các quận, huyện đã xem xét xử lý kỷ luật 142 trường hợp cán bộ, trong đó khiển trách 44 trường hợp, cảnh cáo 30 trường hợp, cách chức 4 trường hợp, bãi nhiệm 2 trường hợp, buộc thôi việc 5 trường hợp và xử lý kỷ luật bằng hình thức khác 57 trường hợp.

Theo ông Trần Đức Học - Phó Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội, một số công trình vi phạm nổi cộm trong năm 2012 như: công trình sai phép tại số 55A, 55B, 53D phố Bà Triệu (Hoàn Kiếm); các công trình xây dựng sai phép tại phố Bùi Thị Xuân, Triệu Việt Vương, Mai Hắc Đế (Hai Bà Trưng); công trình xây dựng sai phép tại 53-55 Nhân Hòa (Thanh Xuân)… Tổng cộng, thanh tra Sở Xây dựng đã kiểm tra xử lý vi phạm hành chính 178 trường hợp với tổng số tiền trên 2,6 tỷ đồng.

Ông Học cho rằng, những tồn tại trên do một số quận, huyện chỉ đạo xử lý thiếu quyết liệt, trong xử lý còn hiện tường đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Đáng chú ý chưa có đơn vị nào chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra xử lý theo quy định pháp luật đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát khi họ cố tình tiếp tục thi công xây dựng công trình sau khi đã có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của người có thẩm quyền.

Về xử lý nhà siêu mỏng, méo, lãnh đạo Sở Xây dựng cho biết việc chậm tiến độ do gặp khó khăn, vướng mắc về thẩm quyền thu hồi đất, vốn, quỹ nhà đất tái định cư… Điển hình như quận Ba Đình dự kiến kinh phí lên tới gần 110 tỷ đồng và 85 căn hộ tái định cư; quận Đống Đa đã hoàn thành phương án thu hồi 47 trường hợp, tuy nhiên lại quan ngại rằng UBND cấp quận không đủ thẩm quyền thu hồi đất khi giải quyết các trường hợp siêu mỏng, méo.

Sở Xây dựng cho biết, trong thời gian tới sẽ phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, giải quyết tháo gỡ các khó khăn vướng mắc tại 11 quận, huyện trong xử lý nhà siêu mỏng, méo, phấn đầu hoàn thành trong quý I/2013.

Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng


  
Bộ Xây dựng - Tổng cục địa chính
               
    
 Số   09 /1999/TTLT-BXD-TCÐC                   
 
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

           ----------------------------------
                 Hà Nội, ngày 10  tháng 12 năm 1999
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng và Nghị định số 34/CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Ðịa chính;
- Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NÐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ;
Ðể tăng cường công tác quản lý quy hoạch, xây dựng và đất đai, Bộ Xây dựng và Tổng cục Ðịa chính  hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng như sau:

I/ Nguyên tắc chung

1/ Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng:
1.1. Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện;
1.2. Ðảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch  và việc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá và các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình;
1.3. Làm căn cứ để giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở hữu hoặc sử dụng công trình.
2/ Ðối tượng phải xin cấp giấy phép xây dựng.
Ðối tượng phải xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
2.1. Nhà ở riêng lẻ của nhân dân không thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 3 - Ðiều 39 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NÐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/1999/NÐ-CP);
2.2. Các công trình thuộc các dự án của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;
2.3. Các công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình tôn giáo.

 3/ Quản lý xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây dựng
Việc quản lý xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại Ðiều 39 của Nghị định số 52/1999/NÐ-CP được thực hiện như sau:
3.1. Chủ đầu tư phải đảm bảo thực hiện đầy đủ thủ tục về đầu tư xây dựng và điều kiện khởi công công trình quy định tại Ðiều 45 của Nghị định 52/1999/NÐ-CP mới được tiến hành xây dựng;
3.2. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật các công trình được miễn giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền quy định tại các tiết a, b, c - điểm 3.1 - khoản 3 - Ðiều 38 của Nghị định số 52/1999/NÐ-CP được dùng để kiểm tra, giám sát quá trình thi công, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng;
3.3. Ðối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại các tiết a, h, i, k - khoản 1 - Ðiều 39 của Nghị định số 52/1999/NÐ-CP,  trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải gửi các bản vẽ chính gồm mặt bằng, mặt cắt và các bản vẽ móng kèm theo sơ đồ thoát nước, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước thuộc  hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có thẩm quyền để theo dõi thi công và lưu trữ.
Trường hợp cơ quan cấp giấy phép xây dựng đồng thời cũng là cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình đó, mà chủ đầu tư đã gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật xin phê duyệt rồi thì không phải gửi các bản vẽ theo quy định tại điểm 3.3 - khoản 3 - phần I Thông tư này nữa.
3.4. Ðối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trong dự án phát triển nhà quy định tại điểm b - khoản 3 của Nghị định số 52/1999/NÐ-CP, chủ đầu tư dự án phát triển nhà chịu trách nhiệm hướng dẫn xây dựng, kiểm tra về mặt quy hoạch, kiến trúc và bảo vệ môi trường đảm bảo phù hợp với dự án đầu tư phát triển nhà đã được duyệt.
4/ Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
Ðể xét cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải dựa vào các căn cứ sau đây:
4.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng do chủ đầu tư lập thành ba bộ, (một bộ trả cho người xin cấp giấy phép xây dựng, hai bộ nộp cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng).
 4.2. Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
4.3. Thiết kế xây dựng công trình đã được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Ðiều 36 của Nghị định số 52/1999/NÐ-CP và hướng dẫn của Bộ Xây dựng ;
4.4. Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vệ sinh môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.
5/ Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng
5.1. Ðối với cơ quan cấp  giấy phép xây dựng.
a/ Phải tuyển dụng đủ cán bộ và công chức theo quy định của pháp luật;
b/ Phải niêm yết công khai các hướng dẫn về điều kiện, trình tự và các thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp dân;
c/ Có lịch tiếp dân và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của các tổ chức và công dân về việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Nghị định số 89/CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân;
d/ Khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, phải cử cán bộ, công chức có năng lực và thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng; nếu có những thành phần hồ sơ chưa hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép xây dựng biết để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định; tuyệt đối không được gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý mình;
e/ Sau khi cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện xây dựng theo giấy phép đã cấp; phát hiện và có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
f/ Phải đảm bảo thời gian xét cấp giấy phép xây dựng:
- Thời gian giải quyết cấp giấy phép xây dựng công trình  không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu sau 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ của cán bộ thụ lý hồ sơ, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải giải quyết cấp giấy phép xây dựng hoặc có văn bản trả lời lý do không cấp giấy phép xây dựng.
 - Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ, có xác nhận của phòng quản lý xây dựng cấp huyện (thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện) thì thời gian xét cấp giấy phép xây dựng không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
g/ Chịu trách nhiệm về hậu quả chuyên môn thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị và môi trường do việc cấp giấy phép xây dựng gây ra;
h/ Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Bộ Tài chính.
5.2. Ðối với các cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng
a/ Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm các thủ tục cấp giấy phép xây dựng là người có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được tuyển dụng theo quy định của pháp luật và phải qua lớp tập huấn nghiệp vụ về cấp giấy phép xây dựng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức;
b/ Phải nắm vững pháp luật về xây dựng và quản lý đô thị, trình tự, thủ tục hành chính và có năng lực tổ chức thực hiện, giải quyết nhanh gọn công việc theo nhiệm vụ được phân công; không được gây khó khăn, phiền hà cho người xin cấp  giấy phép xây dựng;
c/ Phải chịu trách nhiệm về kết quả phần việc của mình được giao thực hiện trong việc làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
6/ Trách nhiệm của chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng
6.1. Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật và giấy phép xây dựng được cấp;
6.2. Báo cáo đúng và kịp thời cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biết về các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu hoặc tiêu cực để có biện pháp xử lý đối với các cán bộ, công chức thuộc cơ quan cấp giấy phép xây dựng;
6.3. Ðược khởi công xây dựng công trình sau 30 ngày kể từ khi:
- Ðã nộp đủ hồ sơ xin phép xây dựng hợp lệ và có giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ của cán bộ thụ lý hồ sơ, nhưng không được cơ quan cấp giấy phép xây dựng trả lời về lý do không cấp giấy phép xây dựng;
- Ðã báo với Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn sở tại biết về ngày khởi công xây dựng công trình bằng văn bản.
6.4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả gây ra, do thực hiện không đúng giấy phép xây dựng được cấp;
6.5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra đối với các công trình ngầm, trên mặt đất và trên không có liên quan.
7/ Trách nhiệm của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tư vấn đầu tư và xây dựng, nhà thầu xây dựng
Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tư vấn đầu tư và xây dựng và nhà thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình theo quy định tại Ðiều 14, 15, 16, 46 của Nghị định số 52/1999/NÐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
 
II/ Những giấy tờ về quyền sử dụng đất
để xin cấp giấy phép xây dựng
 
1/ Chủ đầu tư có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây thì được cấp giấy phép xây dựng:
a/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Tổng cục Quản lý ruộng đất trước đây hoặc Tổng cục Ðịa chính phát hành, kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;
b/ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về việc quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
c/ Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
d/ Những giấy tờ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở, chuyên dùng, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay;
e/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;
d/ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa; chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch, sang tên tại văn phòng Trưởng khế, Ty  điền địa, Nha trước bạ.
f/ Giấy tờ về thừa kế nhà, đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận về thừa kế, về đất đó không có tranh chấp;
g/ Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
h/ Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được Uỷ ban nhân dân cấp xã thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
i/ Giấy tờ của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình xã viên của hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971, ngày ban hành Nghị quyết số 125/CP của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về tăng cường công tác quản lý ruộng đất;
i/ Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBÐT ngày 5/8/1989 và Thông tư số 02/BXD-ÐT ngày 29/4/1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hoá giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 5/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.

          2/ Trường hợp không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.
Trong trường hợp hộ gia đình không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 -  phần II - thông tư này thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã thì cũng được cấp giấy phép xây dựng.
3/ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trước khi xin cấp giấy phép xây dựng.
Trường hợp chủ  đầu tư xây dựng trên đất của mình đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất đủ điều kiện để xin cấp giấy phép xây dựng, nhưng phải thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối sang đất xây dựng, thì trước khi xin cấp giấy phép xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đó theo quy định của pháp luật về đất đai.
III/ Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
1/ Nhà ở
1.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo  sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50; kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện  tỷ lệ 1/100 - 1/200.
1.2. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp)
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/200.
e/ ảnh chụp khổ 9 x12 cm  mặt cắt công trình có không gian liền kế trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
1.3. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý hoặc nhà ở thuộc sở hữu tập thể:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp)
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước tỷ lệ 1/100 - 1/200.
 e/ ảnh chụp khổ 9 x12 cm  mặt cắt công trình có không gian liền kế trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
           2/ Công trình công nghiệp, dịch vụ và các công trình dân dụng không phải là nhà ở
2.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình trên đất mới được giao đất, thuê đất:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng  của doanh nghiệp)
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/200.
 2.2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, trùng tu, tôn tạo công trình trên khu đất hiện có đang sử dụng hợp pháp:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng  của doanh nghiệp);
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/200
e/ Ðối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp khổ 9 x12 cm mặt chính công trình có không gian liền kế trước khi cải tạo, sửa chữa.
f/ Ðối với các công trình là di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được công nhận phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ  và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh.
3/ Các công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế
3.1. Việc cải tạo xây dựng các công trình thuộc dự án của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư trên đất Việt Nạm được quản lý theo Hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
3.2. Khi có nhu cầu cải, tạo xây dựng các công trình thuộc các dự án trên, chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;
c/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ  1/100 - 1/200.

          4/ Công trình tôn giáo
4.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình tôn giáo gồm:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;
c/ ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tôn giáo cấp có thẩm quyền;
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ  1/100 - 1/200.
4.2. Việc quản lý đầu tư, cải tạo và xây dựng và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các công trình tôn giáo phải tuân thủ các quy định tại Ðiều 12 của Nghị định số 26/1999/NÐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ về hoạt động tôn giáo.
          5/ Công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật
5.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nếu là công trình kiến trúc như nhà ga, nhà máy nước, trạm biến thế, bưu điện, tháp truyền hình, v.v... thì được lập theo quy định như đối với các công trình nhà ở, công nghiệp, dịch vụ và các công trình dân dụng.
5.2. Ðối với các công trình cơ sở hạ tầng xây dựng theo tuyến đường như đường xá, đường dây tải điện, các tuyến cấp thoát nước, dẫn khí,v.v... thì hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng  của doanh nghiệp);
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ vị trí tuyến công trình;
- Mặt bằng tổng thể công trình tỷ lệ  1/500 - 1/5000;
- Các mặt cắt ngang chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200;
 
6/ Công trình tượng đài, tranh hoành tráng và quảng cáo
6.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp);
 d/ Ba bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng công trình tỷ lệ 1/200 - 1/500;
- Mặt đứng, mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200.
6.2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình quảng cáo, bao gồm:
a/ Ðơn xin phép xây dựng (theo mẫu);
b/  ý kiến bằng văn bản của người sử dụng đất cho phép chủ đầu tư sử dụng đất để xây dựng công trình quảng cáo;
c/ Các bản vẽ sơ phác công trình quảng cáo
6.3. Việc xây dựng các công trình tượng đài, tranh hoành tráng và quảng cáo phải có  giấy phép của cơ quan quản lý Văn hoá - Thông tin Nhà nước cấp có thẩm quyền.
 
IV/ Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1/ Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc lãnh thổ mình quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
2/ Uỷ quyền cấp giấy phép xây dựng
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng trực tiếp cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.
Khi được uỷ quyền cấp giấy phép xây dựng, căn cứ vào điều kiện thực tế của mỗi địa phương Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm lập phương án tổ chức cấp giấy phép xây dựng, trong đó tiến hành  phân loại và phân định khu vực, các công trình và vị trí có công trình phải cấp giấy phép xây dựng phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan cấp giấy phép xây dựng để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc uỷ quyền hoặc phân cấp và thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật; thường xuyên báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh biết về tình hình cấp giấy phép xây dựng tại địa phương mình.

           3/ Phân cấp cấp giấy phép xây dựng
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận và huyện  cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân và các công trình có quy mô nhỏ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và  theo sự phân cấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Việc phân cấp cấp giấy phép xây dựng cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã , quận và huyện phải  căn cứ vào tình hình thực tế xây dựng của mỗi địa phương, năng lực tổ chức thực hiện của Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện; số lượng, chất lượng  cán bộ, nghiệp vụ chuyên môn và khả năng chuẩn bị  các căn cứ, điều kiện để  cấp giấy phép xây dựng đạt hiệu quả.
Khi cấp giấy phép xây dựng các công trình theo thẩm quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật và sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng.

        4/ Cấp giấy phép xây dựng ở Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Ðối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố căn cứ vào pháp luật về đầu tư và xây dựng, về kiến trúc và quy hoạch và hướng dẫn tại Thông tư này chỉ đạo  soạn thảo quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố và ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây ựng.

 
V/ Trình tự cấp giấy phép xây dựng
và kiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng
 
Trình tự cấp giấy phép xây dựng và theo dõi quá trình thực hiện giấy phép xây dựng được tiến hành như sau:
1/ Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Cơ quan cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ có đủ thẩm quyền và năng lực tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, sau đó phân loại ghi vào sổ theo dõi.
Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số vào phiếu nhận, có chữ ký của bên giao, biên nhận hồ sơ và có giấy hẹn ngày giải quyết. Phiếu  nhận hồ sơ làm thành 2 bản, một bản giao cho chủ đầu từ và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Ðối với hồ sơ chưa hợp lệ trong thời gian tối đa là 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết về yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có quyền đề nghị người tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ và có quyền đề nghị người tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ và người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đáp ứng đề nghị đó của đương sự. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian thụ lý hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thì người trực tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối cho đương sự biết.

          2/ Xin ý kiến các tổ chức có liên quan
Khi giải quyết cấp giấy phép xây dựng, trong trường hợp cần thiết cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thể gửi văn bản cho các tổ chức có liên quan như: kiến trúc, quy hoạch, địa chính, văn hoá, y tế, công nghệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, giao thông công chính, quốc phòng... và Uỷ ban nhân dân  sở tại để xin ý kiến.
Sau 10 ngày kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức và cá nhân được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng

         3/ Giải quyết các khiếu nại
Khi nhận được khiếu nại về việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cử cán bộ có đủ khả năng và thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho chủ đầu tư.
Trường hợp chủ đầu tư vẫn không thống nhất với ý kiến trả lời của người đại diện cơ quan cấp giấy phép xây dựng, thì thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp gặp và giải quyết khiếu nại đó của dân hoặc chủ đầu tư; nếu chủ đầu tư vẫn không thống nhất với cách giải quyết của thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng, thì khiếu nại lên cơ quan cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

         4/ Thẩm tra hồ sơ, quyết định cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí
Căn cứ vào hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, các ý kiến tham vấn, chứng chỉ quy hoạch (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại thực địa để quyết định hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng.
Giấy phép xây dựng được lập thành 2 bản chính, một bản cấp cho người xin cấp giấy phép xây dựng và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất, thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để xét cấp lại.
Trước khi giao giấy phép xây dựng cho người xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng và chính quyền sở taị cấp xã biết.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận được giấy phép xây dựng mà công trình vẫn chưa có điều kiện khởi công thì chủ đầu tư phải xin phép gia hạn. Thời hạn gia hạn thêm là 12 tháng; quá thời hạn trên mà chủ đầu tư vẫn không khởi công xây dựng công trình thì giấy phép xây dựng không còn giá trị.

        5/ Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giấy phép xây dựng.
Các chủ đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại giấy phép xây dựng.
Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xây dựng, thì chủ đầu tư phải làm đơn xin phép cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trong đó phải giải trình rõ lý do và nội dung cần thay đổi, bổ sung.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét và quyết định thay đổi, bổ sung giấy phép xây dựng trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày khi  nhận được đown giải trình của chủ đầu tư.
Khi tiến hành định vị công trình, xác định cao độ nền cốt ± 0,00, xây móng và công trình ngầm, chủ đầu tư phải báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để cử cán bộ đến kiểm tra tại hiện trường và xác nhận việc thi công công trình theo đúng giấy phép xây dựng đã cấp. Sau ba ngày kể từ khi nhận được giấy báo của chủ đầu tư mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng không cử người đến kiểm tra, xác minh tại hiện trường, thì chủ đầu tư được tiếp tục triển khai thi công công trình. Mọi sai sót do việc kiểm tra chậm trễ gây ra, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm.
Ðối với các giai đoạn thi công còn lại, chủ đầu tư phải thi công theo đúng giấy phép xây dựng được cấp. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng sai với quy định của giấy phép xây dựng thì phải được xử lý theo quy định pháp luật, sau đó mới được tiếp tục thi công.
Khi công trình đã được xây dựng xong, chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định của Bộ Xây dựng tại Ðiều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Trường hợp công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã cấp, nhưng có lý do chính đáng và đã được cơ quan cấp giấy phép  chấp thuận cho phép điều chỉnh thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công. Thành phần hồ sơ hoàn công như thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và chỉ phải thể hiện lại những bản vẽ mà thực tế xây dựng công trình có những thay đổi so với giấy phép xây dựng.

           6/ Lưu trữ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ hoàn công
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ hoàn công để quản lý chặt chẽ việc cải tạo và xây dựng các công trình.
IV/ Tổ chức thực hiện     
 1/ Chủ tịch Uỷ ban  nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc cấp giấy phép xây dựng đảm bảo nhanh gọn, chặt chẽ, chính xác, thường xuyên kiểm tra, có biện pháp xử lý, uốn nắn kịp thời những sai sót và các hành vi tiêu cực;
                2/ Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Ðịa chính hoặc Sở Ðịa chính - Nhà đất căn cứ vào quy định  của pháp luật và hướng dẫn của Thông tư này giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng tại địa phương;
                3/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện khi được phân cấp cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiện toàn công tác tổ chức và chuẩn bị đủ các điều kiện  cần thiết để thực hiện các thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng đúng với quy định pháp luật;
               4/ Thông tư này thay thế cho Thông tư số 05/BXD-KTQH ngày 18/9/1996 và Thông tư 04/1998/TT-BXD ngày 19/12/1998 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực sau 15 ngày  kể từ ngày ký.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng và Tổng cục địa chính để nghiên cứu giải quyết.
 
Tổng cục trưởng
tổng cục địa chính
Bùi Xuân Sơn
Bộ trưởng Bộ xây dựng
Nguyễn Mạnh Kiểm
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Ban Kinh tế TW Ðảng
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan
thuộc Chính phủ
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW
- Toà án Nhân dân tối cao
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao
- Các cơ quan đoàn thể TW
- Các Cục, Vụ Bộ Xây dựng và
Tổng cục địa chính
- Các Sở xây dựng, Văn phòng KTS truởng TP
- Công báo (VPCP)
- Lưu VPBXD, TCÐC,
 Vụ KTQH(BXD), Vụ PC (TCÐC).
 
                          
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mẫu số 1)
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

đơn xin cẤP giẤY phép xây dỰng
(Công trình thuỘc sỞ hỮu tư nhân)

 
Xây dựng mới
Cải tạo, sửa chữa
Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .
 
1. Tên chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số chứng minh thư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ðịa chỉ thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số nhà: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Ðường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
phường (xã): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tỉnh, Thành phố: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Ðịa điểm xây dựng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Lô đất số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Diện tích . . . . . . . . . . . m2. . . . . . . . . .
- Tại (số nhà): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ðường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Quận (huyện). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tỉnh, thành phố. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nguồn gốc đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chứng chỉ quy hoạch số (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Nội dung xin phép xây dựng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Loại công trình: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Diện tích xây dựng tầng trệt . . . . . . . . . . .m2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Tổng diện tích sàn . . . . . . . . . . . . . . . . . . m2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Chiều cao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tầng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Ðơn vị hoặc người thiết kế (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ðịa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ðiện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giấy phép hành nghề . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ðịa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giấy phép hành nghề số : . . . . . . . . . . . . . . cấp ngày . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Lời cam kết:
Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật.

Xác nhận của UBND phường (xã, thị trấn) .... ngày.......tháng... năm ...
Người làm đơn
 
 
 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mẫu số 2)
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

đơn xin cẤp giẤy phép xây dỰng
(Công trình thuỘc sỞ hỮu toàn dân do Nhà nưỚc quẢn lý
hoẶc thuỘc sỞ hỮu tẬp thỂ)


 
Xây dựng mới
Cải tạo, sửa chữa
Kính gửi: ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .

1. Tên cơ quan chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Người đại diện  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
- Ðịa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số nhà: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Ðường . . . . . . . . . . . . . . . . . .
phường (xã): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tỉnh, Thành phố: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Ðịa điểm xây dựng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Lô đất số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Diện tích . . . . . . . . . . . m2. . . . . . . . . .
- Tại : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ðường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Quận (huyện). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tỉnh, thành phố. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nguồn gốc đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chứng chỉ quy hoạch số (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Nội dung xin phép xây dựng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Loại công trình: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Diện tích xây dựng tầng trệt . . . . . . . . . . .m2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Tổng diện tích sàn . . . . . . . . . . . . . . . . . . m2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Chiều cao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tầng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Ðơn vị hoặc người thiết kế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ðịa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ðiện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ðịa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Ðiện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giấy phép hành nghề số : . . . . . . . . . . . . . . cấp ngày . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Lời cam kết:
Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật.


.... ngày.......tháng... năm ...
Người làm đơn

 
 

 
(UBND tỉnh,                       Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mẫu số 3)
TP trực thuộc TW)                              Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Cơ quan cấp                                                       -----------------------

giẤy phép xây dỰng)
GiẤy phép xây dỰng

Số : / GPXD


 
Xây dựng mới
Cải tạo, sửa chữa
1. Cấp cho: ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .
- Ðịa chỉ : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số nhà: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Ðường . . . . . . . . . . . . . . . . . .
phường (xã): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tỉnh, Thành phố: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Ðược phép xây dựng công trình (loại công trình): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Theo thiết kế có ký hiệu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Do : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . lập . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Gồm các hạng mục sau đây: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Trên lô đất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Diện tích . . . . . . . . .m2 . . . . . . . . . . . . . . .
- Cao độ nền . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . chỉ giới xây dựng. . . . . . . . . . . . . . .
Tại (số nhà) : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Quận (huyện). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tỉnh, thành phố. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giấy tờ về quyền sử dụng đất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Những điều cần lưu ý:
4.1. Chủ đầu tư phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của người có liên quan'
4.2. Chủ đầu tư phải thực hiện các điều sau đây:
- Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư và xây dựng và Giấy phép xây dựng này.
- Phải thông báo cho cơ quan cấp phép xây dựng đến kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm (như hầm vệ sinh tự hoại, xử lý nước thải...).
- Xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và yết báo phôí cảnh công trình, số giấy phép, tên đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, ngày hoàn thành tại địa điểm xây dựng công trình.
- Khi cần thay đổi thiết kế thì phải báo cáo và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
- Khi xây dựng xong, chủ đầu tư phải báo cho cơ quan cấp phép lập hồ sơ hoàn công. Giấy phép xây dựng có kèm theo biên bản kiểm tra công trình (trang sau) mới có giá trị đăng ký quyền sở hữu công trình.
4.3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ký; quá thời hạn trên thì phải xin giấy phép gia hạn.
4.4. Thời hạn hoàn thành công trình dự kiến là ........ tháng, kể từ ngày cấp Giấy phép xây dựng .

Nơi nhận: Tỉnh (thành phố, ngày tháng năm
- Như trên ( cơ quan cấp giấy phép xây dựng
- Lưu                    ký tên, đóng dấu)
 
Biên bản kiểm tra xây dựng công trình
( Phần xác định cao độ nền cốt ± 0,00, xây móng và công trình ngầm)
(Giấy phép xây dựng số /GPXD, ngày tháng năm )

Khi chủ đầu tư thực hiện đúng giấy phép,
cán bộ kiểm tra mới ký tên
 
Ngày kiểm tra
Họ và tên các cán bộ kiểm tra
Nội dung nhận xét sau khi kiểm tra
Ký tên
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  ...., ngày...... tháng ........ năm
(Cơ quan cấp giấy phép xây dựng
ký tên, đóng dấu)